Hiên Viên Hoàng Đế, tranh khắc gỗ đời Đường
Y kinh chi tổ · Tố Vấn 81 thiên · Linh Khu 81 thiên
黄帝内经
Hoàng Đế Nội Kinh

Bộ y kinh tối cổ và quan trọng nhất của y học phương Đông. Hơn hai nghìn năm qua, mọi thầy thuốc Trung Hoa, Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản đều bắt đầu con đường của mình bằng cuộc vấn đáp giữa Hoàng Đế và Kỳ Bá.

81
thiên Tố Vấn · 素问
81
thiên Linh Khu · 灵枢
2.200
năm lưu truyền
1.866
chữ Hán khác nhau, hơn 81.000 lượt chữ
岐黄问对Cuộc vấn đáp giữa Hoàng Đế và Kỳ Bá

Bộ sách không có tác giả, nhưng có cả một thời đại đứng sau

Biên soạn từ thời Chiến Quốc tới Tây Hán, thế kỷ III – I trước Công nguyên
太医院 藏
Thiên sư Kỳ Bá, tranh khắc gỗ天师岐伯

Vì sao gọi là “Nội Kinh”?

Hoàng Đế hỏi · Kỳ Bá đáp · Lôi Công thụ giáo

“Kinh” là sách gốc, sợi dọc của tấm vải; “Nội” là phần nói về lẽ bên trong của sự sống, đối lại với “Ngoại kinh” đã thất truyền. Sách mượn danh Hiên Viên Hoàng Đế, vị đế vương huyền thoại, đặt câu hỏi cho Thiên sư Kỳ Bá cùng các bậc thầy Quỷ Du Khu, Bá Cao, Thiếu Sư, Thiếu Du. Ở bảy thiên cuối, chính Hoàng Đế lại làm thầy, dạy Lôi Công về y đạo và y đức.

Các học giả từ Lữ Phục đời Nguyên tới Paul Unschuld ngày nay đều thống nhất: đây không phải tác phẩm của một người. Trong khoảng hai thế kỷ cuối thời Chiến Quốc và đầu nhà Hán, khi thuyết Âm Dương và Ngũ Hành vừa ra đời, hàng chục học phái vô danh đã đem lối nhìn mới ấy soi vào thân thể con người. Nội Kinh là nơi những dòng chảy đó gặp nhau, được Toàn Nguyên Khởi chú giải đầu tiên ở thế kỷ VI, Vương Băng sắp xếp lại và bổ sung bảy đại luận Vận khí năm 762, rồi Sở Hiệu Chính Y Thư của triều Tống định bản năm 1057.

Điều khiến bộ sách khác hẳn y văn trước nó: bệnh tật không còn do quỷ thần, tổ tiên giáng họa, mà do con người sống lệch với quy luật của trời đất. Vì thế Nội Kinh vừa là sách thuốc, vừa là sách về cách sống.

Hiên Viên Hoàng Đế
轩辕黄帝

Hiên Viên Hoàng Đế

Người hỏi

Đế vương huyền thoại của Hoa Hạ, được xem là tổ của y dược, lịch pháp, xe thuyền. Trong sách, ông là người luôn hỏi, và hỏi rất kỹ.

Kỳ Bá
天师岐伯

Kỳ Bá

Người đáp

Được tôn là Thiên sư. Hầu hết học thuyết Âm Dương, tạng phủ, kinh lạc, mạch pháp trong Tố Vấn đều đi qua lời đáp của ông; đời sau gọi y học là “Kỳ Hoàng chi thuật”.

Lôi Công
雷公

Lôi Công

Người học

Học trò của Hoàng Đế ở những thiên cuối. Năm lỗi, bốn thất bại của thầy thuốc được viết ra là để dạy ông, và dạy mọi người học y sau này.

Đồ hình đại lạc của Tỳ, khắc gỗ 1817
“Người thượng cổ biết đạo: sống thuận Âm Dương, hòa với thuật số, ăn uống có tiết độ, thức ngủ có giờ giấc,không lao nhọc bừa bãi, nên hình và thần đều trọn vẹn, sống hết trăm tuổi mới ra đi.”Tố Vấn · Thiên 1 · Thượng cổ thiên chân luận
六柱Sáu trụ cột của Nội Kinh
Bản đồ sao Đôn Hoàng
阴阳五行

Âm Dương – Ngũ Hành

Trời đất, bốn mùa, tạng phủ, khí huyết đều được xếp vào hai cực Âm Dương và năm hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy. Mọi chẩn đoán, mọi phép chữa trong Nội Kinh đều bắt đầu từ bàn cờ này.

其一
Tủ thuốc cung đình Mãn Thanh
藏象

Tạng tượng

Ngũ tạng lục phủ như một triều đình: tâm là quân chủ, phế là tướng phó, can là tướng quân, tỳ vị là kho lương. Bên trong thịnh suy, bên ngoài lộ ra sắc mặt, giọng nói, mạch đập.

其二
Đồ hình kinh Phế thủ thái âm
经络

Kinh lạc – huyệt vị

Mười hai kinh mạch, kỳ kinh bát mạch và 365 khí huyệt ứng với 365 ngày trong năm. Đây là bản đồ mà châm cứu, xoa bóp, khí công hơn hai nghìn năm nay vẫn đi theo.

其三
Đồ hình mạch chẩn cổ
脉诊

Mạch chẩn

Xem mạch lúc bình minh, ba bộ chín hậu, mạch bốn mùa huyền câu phù doanh. Tố Vấn dành năm thiên liền cho việc đọc sự sống qua đầu ngón tay.

其四
Bản Thảo Cương Mục, ấn bản 1590
病机

Bệnh cơ – trị pháp

Mười chín điều bệnh cơ, hàn thì nhiệt, nhiệt thì hàn, hư thì bổ, thực thì tả; quân thần tá sứ trong một thang thuốc. Nền móng của Thương Hàn Luận và mọi phương tễ sau này.

其五
Kỷ tử phơi khô
养生

Dưỡng sinh – trị vị bệnh

“Thánh nhân không trị bệnh đã thành mà trị bệnh chưa thành.” Ăn uống có tiết độ, thức ngủ có giờ, thuận bốn mùa mà điều thần: y học dự phòng đã có từ hai nghìn năm trước.

其六
素问目录Mục lục Tố Vấn · 81 thiên

Tố Vấn nghĩa là “những câu hỏi căn bản”. Tám mươi mốt thiên được xếp theo chín cụm dưới đây, đi từ cách sống, cấu trúc thân thể, cách xem mạch, tới bệnh học, châm pháp, vận khí và cuối cùng là đạo làm thầy thuốc. Mỗi thiên sẽ được Thái Y Viện mở dần, có nguyên văn, dịch nghĩa và lời bình. Tên Anh ngữ theo bản dịch chú giải của Paul U. Unschuld và Hermann Tessenow (University of California Press, 2011).

养生 · 阴阳

Dưỡng sinh và Âm Dương tổng luận

Thiên 1 – 7 · 7 thiên

Mở đầu bằng câu hỏi vì sao người xưa sống trọn trăm tuổi mà người nay nửa đời đã suy; rồi dựng nền móng Âm Dương cho toàn bộ y học phương Đông.

  1. 1

    Chân khí trời phú; bí quyết trường thọ của người thượng cổ; chu kỳ 7 năm nữ, 8 năm nam của đời người.

    Discourse on the True Qi Endowed by Heaven in High AntiquityĐọc thiên 1
  2. 2

    Điều thần theo bốn mùa: xuân sinh, hạ trưởng, thu thu, đông tàng; “thánh nhân không trị bệnh đã thành mà trị bệnh chưa thành”.

    Comprehensive Discourse on Regulating the Spirit in Accordance with the Qi of the Four SeasonsĐọc thiên 2
  3. 3

    Sinh khí con người thông với trời; dương khí như mặt trời, mất chỗ thì tổn thọ.

    Discourse on how the Generative Qi Communicates with HeavenĐọc thiên 3
  4. 4

    Lời chân truyền cất trong rương vàng: tám phong, bốn mùa, ngũ tạng ứng với phương vị, màu sắc, mùi vị.

    Discourse on the True Words in the Golden ChestĐọc thiên 4
  5. 5

    Đại luận trụ cột: Âm Dương là đạo của trời đất, kỷ cương của vạn vật, cha mẹ của biến hóa, gốc của sinh sát.

    Comprehensive Discourse on Phenomena Corresponding to Yin and YangĐọc thiên 5
  6. 6

    Ba âm ba dương tách hợp: Thái dương mở, Dương minh đóng, Thiếu dương là bản lề.

    Discourse on the Division and Unity of Yin and YangĐọc thiên 6
  7. 7

    Phân biệt mạch âm mạch dương, đoán sinh tử qua mạch tượng và sự truyền biến của bệnh.

    Further Discourse on Yin and YangĐọc thiên 7
藏象

Tạng tượng: mười hai quan trong thân thể

Thiên 8 – 11 · 4 thiên

Thân người như một triều đình: tâm là quân chủ, phế là tướng phó, can là tướng quân… Mỗi tạng phủ một chức quan, khí sắc bên ngoài lộ ra từ bên trong.

  1. 8

    Bí điển Linh Lan: mười hai tạng phủ ví như mười hai chức quan trong triều, tâm làm quân chủ.

    Discourse on the Hidden Canons in the Numinous Orchid ChambersĐọc thiên 8
  2. 9

    Sáu tiết khí của năm và hình tượng ngũ tạng: mỗi tạng là gốc của gì, hoa ở đâu, sung vào đâu.

    Discourse on the Six Terms of a Year and on Phenomena of the DepotsĐọc thiên 9
  3. 10

    Ngũ tạng sinh thành và biểu hiện ra ngoài: sắc mặt, mạch, gân xương; năm sắc chết và năm sắc sống.

    The Generation and Completion of the Five DepotsĐọc thiên 10
  4. 11

    Phân biệt tạng và phủ, kỳ hằng chi phủ; “tàng tinh khí mà không tả” với “truyền hóa vật mà không tàng”.

    Further Discourse on the Five DepotsĐọc thiên 11
治法 · 诊要

Trị pháp và yếu lĩnh chẩn đoán

Thiên 12 – 16 · 5 thiên

Mỗi phương trời một cách chữa: đá nhọn phương Đông, thuốc độc phương Tây, ngải cứu phương Bắc, kim châm phương Nam, đạo dẫn xoa bóp Trung ương.

  1. 12

    Năm phương đất nước, năm lối chữa khác nhau tùy phong thổ, thức ăn và tập quán.

    Discourse on Different Therapeutic Patterns Suitable for Use in Different Cardinal PointsĐọc thiên 12
  2. 13

    Chuyển tinh, đổi khí: phép chúc do của người xưa và vì sao thời nay phải dùng thuốc, châm.

    Discourse on Moving the Essence and Changing the QiĐọc thiên 13
  3. 14

    Thang dịch và rượu ngọt làm thuốc; bệnh nặng phải trị từ gốc thần khí, “bệnh là gốc, thầy là ngọn”.

    Discourse on Decoctions and WinesĐọc thiên 14
  4. 15

    Yếu chỉ khắc trên bảng ngọc: xem sắc, xem mạch đoán nông sâu, thuận nghịch của bệnh.

    Jade Tablet Discourse on the EssentialsĐọc thiên 15
  5. 16

    Yếu lĩnh chẩn bệnh theo mười hai tháng và dấu hiệu khi khí của từng kinh chấm dứt.

    Discourse on the Essentials of Diagnosis and on Exhaustion in the ConduitsĐọc thiên 16
脉学

Mạch học: tinh vi của mạch

Thiên 17 – 21 · 5 thiên

Nền tảng của thiết chẩn: mạch là phủ của huyết, xem mạch lúc bình minh khi âm khí chưa động, dương khí chưa tán; mạch bốn mùa, mạch người thường và mạch chân tạng.

  1. 17

    Xem mạch lúc sáng sớm; mạch bốn mùa; kết hợp mạch, sắc và thần để định bệnh.

    Discourse on the Essentials of Vessels and the Subtleties of the EssenceĐọc thiên 17
  2. 18

    Khí tượng người khỏe: một hơi thở mạch đập bốn năm lần; lấy người khỏe làm chuẩn đo người bệnh; vị khí là gốc.

    Discourse on Phenomena Reflecting the Status of Qi in a Normal PersonĐọc thiên 18
  3. 19

    Máy ngọc và chân tạng mạch: mạch xuân huyền, hạ câu, thu phù, đông doanh; bệnh truyền theo tương khắc.

    Discourse on the Jade Mechanism and the True Qi of the DepotsĐọc thiên 19
  4. 20

    Ba bộ chín hậu: xem mạch ở đầu, tay, chân để ứng với trời đất người, đoán sinh tử.

    Discourse on the Three Sections and Nine IndicatorsĐọc thiên 20
  5. 21

    Khí ăn uống hóa tinh vào kinh mạch ra sao; mạch thay đổi theo lao nhọc, sợ hãi, đi đứng.

    Further Discourse on the Conduit VesselsĐọc thiên 21
气血 · 虚实

Tạng khí, khí huyết, hư thực và chân tà

Thiên 22 – 30 · 9 thiên

Ngũ tạng thịnh suy theo thời; năm khí, năm vị, năm lao; bảo mệnh toàn hình; tám tiết khí và thần minh; phân biệt chính khí với tà khí, hư với thực.

  1. 22

    Khí của tạng theo phép thời tiết: mỗi tạng vượng, suy, chết vào mùa nào, giờ nào; ngũ vị bổ tả.

    Discourse on How the Qi in the Depots Follow the Pattern of the SeasonsĐọc thiên 22
  2. 23

    Tuyên minh về ngũ khí: năm vị vào tạng, năm tạng chủ năm dịch, năm lao thương, năm mạch ứng.

    Wide Promulgation of the Five QiĐọc thiên 23
  3. 24

    Nhiều huyết ít khí của từng kinh; hình nhọc hay chí khổ mà sinh bệnh khác nhau, chữa bằng cách khác nhau.

    Blood and Qi, Physical Appearance and MindĐọc thiên 24
  4. 25

    Quý mệnh giữ hình: người sinh giữa trời đất, thầy thuốc phải biết trời, biết đất, biết người; năm điều của phép châm.

    Discourse on Treasuring Life and Preserving Physical AppearanceĐọc thiên 25
  5. 26

    Tám tiết khí và thần minh: châm thuận theo trăng tròn khuyết, thời tiết; thế nào là “thần” của người thầy.

    Discourse on the Eight Cardinal Turning Points and on Spirit BrillianceĐọc thiên 26
  6. 27

    Chân khí và tà khí hợp tan: tà vào kinh như sóng gió trên sông, phép châm đón tà và giữ chính.

    Discourse on the Division and Union of True Qi and Evil QiĐọc thiên 27
  7. 28

    Bàn rộng về hư thực: tà khí thịnh là thực, tinh khí đoạt là hư; hư thực của khí huyết, kinh lạc, tạng phủ.

    Discourse Thoroughly Deliberating upon Depletion and RepletionĐọc thiên 28
  8. 29

    Tỳ và vị, thái âm với dương minh, biểu lý với nhau; tỳ chủ tứ chi, không chủ riêng mùa nào.

    Discourse on the Major Yin and on the Yang Brilliance ConduitsĐọc thiên 29
  9. 30

    Giải nghĩa mạch dương minh: vì sao bệnh dương minh sợ người sợ lửa, trèo cao mà hát, cởi áo mà chạy.

    Explanation of the Yang Brilliance VesselĐọc thiên 30
病证

Bệnh chứng: nhiệt, ngược, khái, thống, phong, tý, nuy, quyết

Thiên 31 – 48 · 18 thiên

Mười tám thiên về bệnh lý học: thương hàn truyền kinh từng ngày, sốt rét, ho, đau, phong, tê bại, liệt nhược, quyết nghịch và những bệnh kỳ lạ.

  1. 31
    热论Nhiệt luậnđọc giảng giải

    Bệnh nhiệt: thương hàn truyền sáu kinh theo từng ngày, nguồn gốc của học thuyết Thương Hàn Luận sau này.

    Discourse on HeatĐọc thiên 31
  2. 32
    刺热Thích nhiệtđọc giảng giải

    Châm trị bệnh nhiệt của ngũ tạng: dấu hiệu sắc mặt, huyệt vị và thời điểm châm.

    To Pierce HeatĐọc thiên 32
  3. 33

    Bàn về nhiệt bệnh: âm dương giao, phong quyết, lao phong, thận phong; “tà khí họp lại, chính khí ắt hư”.

    Discourse Deliberating upon Heat DiseaseĐọc thiên 33
  4. 34

    Điều hòa nghịch loạn: vì sao có người nóng mà không sợ lạnh, lạnh mà không ấm lên, nằm không được, thở không yên.

    Discourse on the Assessment of Movements Contrary to their Regular CourseĐọc thiên 34
  5. 35
    疟论Ngược luậnđọc giảng giải

    Bệnh sốt rét: cơ chế rét rồi nóng, cách nhật, tà khí ra vào doanh vệ.

    Discourse on MalariaĐọc thiên 35
  6. 36
    刺疟Thích ngượcđọc giảng giải

    Châm trị sốt rét theo từng kinh, từng tạng.

    To Pierce MalariaĐọc thiên 36
  7. 37
    气厥论Khí quyết luậnđọc giảng giải

    Hàn nhiệt của tạng phủ chuyển dời lẫn nhau sinh ra các chứng.

    Discourse on Qi RecessionĐọc thiên 37
  8. 38
    咳论Khái luậnđọc giảng giải

    Ho: “ngũ tạng lục phủ đều làm ho, không riêng gì phế”; ho của từng tạng và cách chữa.

    Discourse on CoughĐọc thiên 38
  9. 39
    举痛论Cử thống luậnđọc giảng giải

    Các chứng đau: mười bốn loại đau do hàn khí; chín khí (giận, mừng, buồn, sợ, lạnh, nóng, kinh, lao, tư) làm loạn khí.

    Discourse on PainĐọc thiên 39
  10. 40
    腹中论Phúc trung luậnđọc giảng giải

    Bệnh trong bụng: cổ trướng, huyết khô, phục lương, nhiệt trung, tiêu trung.

    Discourse on Abdomen and CenterĐọc thiên 40
  11. 41
    刺腰痛Thích yêu thốngđọc giảng giải

    Châm trị đau lưng theo từng kinh mạch.

    To Pierce Lower Back PainĐọc thiên 41
  12. 42
    风论Phong luậnđọc giảng giải

    Phong là đầu mối trăm bệnh: phong của ngũ tạng, lệ phong, phong vào từng nơi sinh từng chứng.

    Discourse on WindĐọc thiên 42
  13. 43
    痹论Tý luậnđọc giảng giải

    Chứng tý (tê bại): phong hàn thấp hợp lại; hành tý, thống tý, trước tý; tý của ngũ tạng.

    Discourse on BlocksĐọc thiên 43
  14. 44
    痿论Nuy luậnđọc giảng giải

    Chứng nuy (liệt nhược): phế nhiệt lá héo; “trị nuy chỉ lấy dương minh”.

    Discourse on LimpnessĐọc thiên 44
  15. 45
    厥论Quyết luậnsắp mở

    Chứng quyết: hàn quyết, nhiệt quyết, khí nghịch lên trên; quyết của sáu kinh.

    Discourse on Recession
  16. 46
    病能论Bệnh năng luậnsắp mở

    Hình thái các bệnh: ung thũng ở vị, không ngủ được, cuồng, tửu phong… và cách trị.

    Discourse on Disease Manifestations
  17. 47
    奇病论Kỳ bệnh luậnsắp mở

    Những bệnh lạ: mang thai mà câm, tức phần, tiêu khát, đởm đản, quyết nghịch, thai bệnh.

    Discourse on Strange Diseases
  18. 48
    大奇论Đại kỳ luậnsắp mở

    Bệnh rất lạ: mạch của các chứng sán, cuồng, tích, đoán ngày chết qua mạch tượng.

    Discourse on Very Strange Diseases
刺法 · 经络

Châm thích, huyệt vị và kinh lạc

Thiên 49 – 65 · 17 thiên

Mười bảy thiên về châm pháp: yếu lĩnh, giới hạn, cấm kỵ của việc châm; 365 khí huyệt ứng với 365 ngày; bì bộ, kinh lạc, cốt không; điều hòa kinh mạch; tiêu bản truyền bệnh.

  1. 49
    脉解Mạch giảisắp mở

    Giải nghĩa các chứng của sáu kinh theo tháng và khí âm dương thịnh suy.

    Explanations on the Vessels
  2. 50
    刺要论Thích yếu luậnsắp mở

    Yếu lĩnh châm: bệnh có nông sâu, châm có mức độ, quá hay chưa tới đều hại.

    Discourse on the Essentials of Piercing
  3. 51
    刺齐论Thích tề luậnsắp mở

    Mức độ châm: đến xương, gân, mạch, da thịt mỗi tầng một phép.

    Discourse on the Restrictions of Piercing
  4. 52
    刺禁论Thích cấm luậnsắp mở

    Những điều cấm khi châm: tạng có chỗ hiểm yếu, châm trúng tâm, can, thận, phế… tử vong trong bao lâu.

    Discourse on Prohibitions in Piercing
  5. 53
    刺志论Thích chí luậnsắp mở

    Chí của phép châm: khí thực hình thực, khí hư hình hư; bổ tả theo hơi thở.

    Discourse on the Aims of Piercing
  6. 54
    针解Châm giảisắp mở

    Giải nghĩa phép châm: hư thì bổ, mãn thì tả, “châm như giữ hổ, thần không vướng vật”.

    Explanations on the Needles
  7. 55
    长刺节论Trường thích tiết luậnsắp mở

    Phép châm sâu theo bệnh: đau đầu, hàn nhiệt, ung thũng, tý, cuồng…

    Discourse on Rules of Extended Piercing
  8. 56
    皮部论Bì bộ luậnsắp mở

    Mười hai bì bộ trên da ứng với mười hai kinh; bệnh từ da vào lạc, vào kinh, vào phủ tạng.

    Discourse on Skin Sections
  9. 57
    经络论Kinh lạc luậnsắp mở

    Sắc của lạc mạch: kinh có thường sắc, lạc biến theo hàn nhiệt.

    Discourse on Conduits and Network Vessels
  10. 58
    气穴论Khí huyệt luậnsắp mở

    Ba trăm sáu mươi lăm khí huyệt ứng với một năm; khê cốc là nơi khí hội.

    Discourse on Qi Holes
  11. 59
    气府论Khí phủ luậnsắp mở

    Khí phủ: các huyệt hội của mạch trên từng kinh và mạch Đốc, Nhâm, Xung.

    Discourse on Qi Palaces
  12. 60
    骨空论Cốt không luậnsắp mở

    Các khoảng trống trong xương làm huyệt; đường đi của mạch Đốc, Nhâm; trị phong thủy bằng cứu.

    Discourse on Bone Hollows
  13. 61
    水热穴论Thủy nhiệt huyệt luậnsắp mở

    Năm mươi bảy huyệt trị thủy thũng và năm mươi chín huyệt trị nhiệt bệnh; thận là cửa của vị.

    Discourse on Holes to Treat Water and Heat
  14. 62
    调经论Điều kinh luậnsắp mở

    Điều hòa kinh mạch: hư thực của thần, khí, huyết, hình, chí; “huyết khí không hòa, trăm bệnh biến sinh”.

    Discourse on Regulating the Conduits
  15. 63
    缪刺论Mậu thích luậnsắp mở

    Phép mậu thích: bệnh ở lạc bên trái châm bên phải, tà khí vào lạc chưa vào kinh.

    Discourse on Misleading Piercing
  16. 64
    四时刺逆从论Tứ thời thích nghịch tòng luậnsắp mở

    Châm thuận nghịch theo bốn mùa: khí ở đâu theo mùa, châm sai chỗ sinh loạn.

    Discourse on Opposition and Compliance in Piercing in the Course of the Four Seasons
  17. 65
    标本病传论Tiêu bản bệnh truyền luậnsắp mở

    Gốc và ngọn của bệnh, thứ tự trị tiêu trị bản; bệnh truyền qua các tạng và thời hạn nguy.

    Discourse on Tip and Root and on the Transmission of Disease
运气七篇

Vận khí thất đại luận

Thiên 66 – 74 · 9 thiên

Bảy đại luận do Vương Băng đưa vào thế kỷ VIII, dựng nên học thuyết Ngũ vận Lục khí: khí hậu, mùa màng, dịch bệnh sáu mươi năm một vòng; đỉnh cao là Chí chân yếu đại luận với mười chín điều bệnh cơ.

  1. 66
    天元纪大论Thiên nguyên kỷ đại luậnsắp mở

    Kỷ cương của thiên nguyên: ngũ vận, lục khí, thiên can địa chi và chu kỳ sáu mươi năm.

    Comprehensive Discourse on Arrangements of the Principal Qi of Heaven
  2. 67
    五运行大论Ngũ vận hành đại luậnsắp mở

    Sự vận hành của ngũ vận trên trời, dưới đất, trong người; “trời ở trên, đất ở dưới, người ở giữa”.

    Comprehensive Discourse on the Progression of the Five Periods
  3. 68
    六微旨大论Lục vi chỉ đại luậnsắp mở

    Ý chỉ vi diệu của lục khí: chủ khí khách khí, thăng giáng xuất nhập, “không xuất nhập thì không sinh trưởng”.

    Comprehensive Discourse on the Subtle Significance of the Six Qi
  4. 69
    气交变大论Khí giao biến đại luậnsắp mở

    Biến động khi khí trời khí đất giao nhau: năm vận thái quá, bất cập và bệnh tật, thiên tượng tương ứng.

    Comprehensive Discourse on Changes Resulting from Qi Interaction
  5. 70
    五常政大论Ngũ thường chính đại luậnsắp mở

    Chính lệnh của ngũ vận bình khí, thái quá, bất cập; dùng thuốc độc chữa bệnh “mười phần chữa sáu thì thôi”.

    Comprehensive Discourse on the Five Regular Policies
  6. 71
    六元正纪大论Lục nguyên chính kỷ đại luậnsắp mở

    Kỷ cương của lục khí theo từng năm: tư thiên, tại tuyền, khí hậu, vật hậu, bệnh tật và phép dùng thuốc theo năm.

    Comprehensive Discourse on the Policies and Arrangements of the Six Principal Qi
  7. 72
    刺法论Thích pháp luậnthất truyền

    Thất truyền từ đời Tống, chỉ còn tên; bản “di thiên” lưu hành sau này bị coi là ngụy tác.

    Discourse on Piercing Methods (lost)
  8. 73
    本病论Bản bệnh luậnthất truyền

    Thất truyền, chỉ còn tên trong mục lục cổ.

    Discourse on the Root of Disease (lost)
  9. 74
    至真要大论Chí chân yếu đại luậnsắp mở

    Đại luận chí chân chí yếu: mười chín điều bệnh cơ, quân thần tá sứ trong phương tễ, “hàn thì nhiệt, nhiệt thì hàn”.

    Comprehensive Discourse on the Essentials of the Most Reliable
医道 · 医德

Y đạo và y đức: bài học cho người thầy thuốc

Thiên 75 – 81 · 7 thiên

Kết sách bằng những lời dạy cho Lôi Công: năm lỗi, bốn thất bại của thầy thuốc; phải hiểu hoàn cảnh, tâm tư người bệnh; và một thiên tinh tế về nước mắt, tinh và thần.

  1. 75
    著至教论Trước chí giáo luậnsắp mở

    Lời dạy chí lý: đạo y phải trên hiểu thiên văn, dưới hiểu địa lý, giữa hiểu nhân sự.

    Discourse on Making Known the Perfect Teachings
  2. 76
    示从容论Thị tòng dung luậnsắp mở

    Dạy phép “tòng dung”: xét bệnh thong dong đối chiếu, chớ thấy giống mà lầm.

    Discourse on Demonstrating a Natural Approach
  3. 77
    疏五过论Sơ ngũ quá luậnsắp mở

    Năm lỗi của thầy thuốc: không hỏi sang hèn, ăn ở, tâm tình, khởi bệnh… mà đã ra tay.

    Discourse on Expounding the Five Faults
  4. 78
    征四失论Trưng tứ thất luậnsắp mở

    Bốn thất bại: không hiểu âm dương, nghe thầy dởm, không hỏi đầu đuôi, không xét hoàn cảnh.

    Discourse on Evidence of the Four Failures
  5. 79
    阴阳类论Âm dương loại luậnsắp mở

    Phân loại ba âm ba dương, tôn ti của kinh mạch; đoán kỳ chết theo mùa.

    Discourse on Yin and Yang Categories
  6. 80
    方盛衰论Phương thịnh suy luậnsắp mở

    So sánh thịnh suy: khí hư sinh mộng, âm dương nghịch; mười độ chẩn bệnh, thầy thuốc phải biết mình biết người.

    Discourse on Comparing Abundance and Weakness
  7. 81
    解精微论Giải tinh vi luậnsắp mở

    Giải chỗ tinh vi: vì sao khóc ra nước mắt, tâm là chủ của thần, nước mắt và nước mũi từ đâu đến.

    Discourse on Explaining the Subtleties of Essence
灵枢

Linh Khu, nửa kia của Nội Kinh

81 thiên · còn gọi là Châm Kinh 针经 · mục lục đầy đủ bên dưới
针经

Nếu Tố Vấn là phần lý luận, thì Linh Khu là phần cầm kim. Tám mươi mốt thiên của Linh Khu mô tả đường đi của mười hai kinh mạch, mười lăm lạc, kỳ kinh bát mạch, cách xem thần sắc, cách đặt kim, độ sâu, hơi thở khi châm. Đây là bộ sách mà Hoàng Phủ Mật, Vương Duy Nhất, và cả tượng đồng châm cứu đời Tống đều lấy làm gốc.

Tương truyền Linh Khu từng thất lạc ở Trung Nguyên; năm 1093 sứ thần Cao Ly dâng lại một bản, tới năm 1155 Sử Tung khắc in từ bản gia truyền, mới thành bộ chúng ta đọc hôm nay. Thái Y Viện của Thiên Cơ Các mở từng thiên Tố Vấn trước, mỗi thiên có nguyên văn Hán, âm Hán Việt, dịch nghĩa, lời bình của các y gia và điều còn dùng được cho đời sống hôm nay; sau đó tới Linh Khu.

Đồ hình mạch Đốc, khắc gỗ督脉经穴图
1

Nguyên văn và âm Hán Việt原文

Mỗi thiên đăng nguyên văn chữ Hán theo bản Tống, kèm âm Hán Việt để người học y cổ truyền đọc thẳng vào kinh.

2

Lời bình của các y gia注解

Đối chiếu chú giải của Vương Băng, Trương Giới Tân, Mã Thời và bản dịch chú giải hiện đại của Unschuld.

3

Điều còn dùng cho hôm nay今用

Từ mỗi thiên rút ra phép dưỡng sinh, ăn uống, thức ngủ theo mùa mà người thời nay áp dụng được ngay.

灵枢目录Mục lục Linh Khu · 81 thiên

Linh Khu nghĩa là “then chốt linh diệu”. Tám mươi mốt thiên thiên về kinh lạc, huyệt vị và phép châm, xếp thành chín cụm: từ chín loại kim, đường đi mười hai kinh, tà khí bệnh chứng, trường vị tân dịch, thể chất con người, tới vệ khí, chín cung tám gió và ung nhọt. Tên Anh ngữ do Thiên Cơ Các dịch nghĩa, tham khảo bản Unschuld (2016).

九针 · 针道

Cửu châm và cương lĩnh của phép châm

Thiên 1 – 9 · 9 thiên

Mở đầu bằng chín loại kim và mười hai nguyên huyệt; rồi cách nhìn bệnh qua tạng phủ, căn kết của kinh, thọ yểu cương nhu, và thần khí là gốc của mọi phép châm.

  1. 1
    九针十二原Cửu châm thập nhị nguyênsắp mở

    Chín loại kim, mười hai nguyên huyệt; “thô thủ hình, thượng thủ thần”, chờ khí đến mà châm.

    The Nine Needles and the Twelve Origin Openings
  2. 2
    本输Bản dusắp mở

    Các huyệt tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp của mười hai kinh từ đầu ngón tay chân tới khuỷu gối.

    The Basic Transport Openings
  3. 3
    小针解Tiểu châm giảisắp mở

    Giải nghĩa từng câu của thiên Cửu châm: thế nào là thô, là thượng, là khí đến.

    Explanation of the Small Needles
  4. 4
    邪气脏腑病形Tà khí tạng phủ bệnh hìnhsắp mở

    Tà khí trúng người ra sao; xem sắc, xem mạch, ấn xích để biết bệnh tạng phủ; hợp huyệt của sáu phủ.

    Evil Qi, Depots, Palaces and Disease Forms
  5. 5
    根结Căn kếtsắp mở

    Gốc và ngọn của các kinh; mở, đóng, bản lề của ba âm ba dương; châm theo người béo gầy, hình khí.

    Root and Knot
  6. 6
    寿夭刚柔Thọ yểu cương nhusắp mở

    Hình khí cứng mềm quyết định sống lâu hay chết yểu; bệnh ở âm ở dương, châm hay cứu, thuốc chườm.

    Long Life, Early Death, Hardness and Softness
  7. 7
    官针Quan châmsắp mở

    Chín loại kim mỗi loại một việc; mười hai phép châm ứng với mười hai kinh, năm phép ứng với ngũ tạng.

    Official Needling
  8. 8
    本神Bản thầnsắp mở

    Thần, hồn, phách, ý, chí, tư, lự, trí; tình chí thái quá hại tạng nào; “phàm châm phải lấy thần làm gốc”.

    The Root Spirit
  9. 9
    终始Chung thủysắp mở

    Đầu và cuối của phép châm: đối chiếu mạch nhân nghênh với thốn khẩu, bổ tả theo hư thực, những điều cấm khi châm.

    Beginning and End
经脉 · 经筋

Kinh mạch, kinh biệt, kinh cân, cốt độ

Thiên 10 – 18 · 9 thiên

Trái tim của Linh Khu: đường đi đầy đủ của mười hai kinh mạch cùng chứng “thị động, sở sinh”; mười lăm lạc, mười hai kinh biệt, mười hai kinh cân; số đo xương, độ dài mạch, vòng vận hành của doanh vệ.

  1. 10
    经脉Kinh mạchsắp mở

    Đường đi, chứng bệnh và cách trị của mười hai kinh mạch; mười lăm lạc mạch; “kinh mạch quyết sinh tử, xử bách bệnh”.

    The Conduit Vessels
  2. 11
    经别Kinh biệtsắp mở

    Mười hai kinh biệt tách ra rồi hợp lại thành sáu hợp, nối âm dương biểu lý.

    The Conduit Divergences
  3. 12
    经水Kinh thủysắp mở

    Mười hai kinh ứng với mười hai con sông; độ sâu châm, số hơi lưu kim theo từng kinh.

    The Conduit Rivers
  4. 13
    经筋Kinh cânsắp mở

    Mười hai kinh cân: đường gân theo kinh, chứng co rút đau nhức theo mùa, phép châm “lấy chỗ đau làm huyệt”.

    The Conduit Sinews
  5. 14
    骨度Cốt độsắp mở

    Số đo xương của người trung bình làm chuẩn để đo dài ngắn của kinh mạch.

    Bone Measurements
  6. 15
    五十营Ngũ thập doanhsắp mở

    Doanh khí đi khắp thân năm mươi vòng một ngày đêm, mỗi hơi thở đi sáu tấc.

    The Fifty Circuits
  7. 16
    营气Doanh khísắp mở

    Đường tuần hoàn của doanh khí qua mười hai kinh và mạch Nhâm, Đốc, ngày đêm không nghỉ.

    The Camp Qi
  8. 17
    脉度Mạch độsắp mở

    Độ dài từng kinh, kỳ kinh; khí của tạng thông lên thất khiếu; kiều mạch.

    Vessel Measurements
  9. 18
    营卫生会Doanh vệ sinh hộisắp mở

    Doanh vệ sinh ra từ đồ ăn, gặp nhau ở đâu; vì sao người già ngày không tinh, đêm không ngủ; tam tiêu.

    The Generation and Meeting of Camp and Guard Qi
邪气 · 病证

Tà khí bốn mùa và các bệnh chứng

Thiên 19 – 30 · 12 thiên

Khí bốn mùa và cách châm theo mùa; năm tà của ngũ tạng; hàn nhiệt, điên cuồng, nhiệt bệnh, quyết, tạp bệnh, chu tý; những câu hỏi truyền miệng về ngáp, nấc, ù tai; lời thầy truyền; sáu khí tinh, khí, tân, dịch, huyết, mạch.

  1. 19
    四时气Tứ thời khísắp mở

    Khí bốn mùa ở đâu thì châm ở đó; cách trị ôn ngược, thủy trướng, phong thủy, tiêu chảy.

    The Qi of the Four Seasons
  2. 20
    五邪Ngũ tàsắp mở

    Tà khí ở phế, can, tỳ, thận, tâm sinh chứng gì và lấy huyệt nào.

    The Five Evils
  3. 21
    寒热病Hàn nhiệt bệnhsắp mở

    Bệnh hàn nhiệt của da, cơ, xương; năm bộ huyệt thiên dũ; điều cấm khi châm theo mùa.

    Cold and Heat Diseases
  4. 22
    癫狂Điên cuồngsắp mở

    Chứng điên và chứng cuồng: dấu hiệu khởi phát, cách châm; phong nghịch, quyết nghịch.

    Madness and Mania
  5. 23
    热病Nhiệt bệnhsắp mở

    Nhiệt bệnh nặng nhẹ, chín điều không châm được, năm mươi chín huyệt trị nhiệt.

    Heat Diseases
  6. 24
    厥病Quyết bệnhsắp mở

    Đau đầu, đau tim do quyết nghịch: phân biệt theo kinh và huyệt trị; chân tâm thống không chữa được.

    Recession Diseases
  7. 25
    病本Bệnh bảnsắp mở

    Gốc bệnh: trị bản trước hay trị tiêu trước, tùy bệnh trước sau và cấp hoãn.

    The Root of Disease
  8. 26
    杂病Tạp bệnhsắp mở

    Các chứng tạp: quyết, đau tim, đau răng, đau họng, nấc, tiểu bí… và huyệt trị ngắn gọn.

    Miscellaneous Diseases
  9. 27
    周痹Chu týsắp mở

    Phân biệt chu tý chạy khắp thân với chúng tý ở một chỗ; cách châm đón trước chặn sau.

    Encircling Blockage
  10. 28
    口问Khẩu vấnsắp mở

    Mười hai câu hỏi truyền miệng: vì sao ngáp, nấc, thở dài, chảy nước mắt, ù tai, run rẩy.

    Oral Inquiries
  11. 29
    师传Sư truyềnsắp mở

    Lời thầy truyền: xem người mà trị, hỏi cho thuận lòng người bệnh; xem hình dáng ngoài mà biết tạng phủ trong.

    Transmitted by the Teacher
  12. 30
    决气Quyết khísắp mở

    Sáu khí trong người: tinh, khí, tân, dịch, huyết, mạch; thiếu mỗi thứ sinh chứng gì.

    Distinguishing the Qi
肠胃 · 津液

Trường vị, bốn biển, tân dịch và hình khí

Thiên 31 – 41 · 11 thiên

Kích thước ruột dạ dày, người nhịn ăn chịu được bảy ngày; bốn biển tủy, huyết, khí, thủy cốc; năm loạn, trướng, tân dịch; xem mắt mũi miệng tai mà biết tạng; châm theo người béo gầy; âm dương thanh trọc, ngày tháng.

  1. 31
    肠胃Trường vịsắp mở

    Số đo miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già theo giải phẫu cổ.

    Intestines and Stomach
  2. 32
    平人绝谷Bình nhân tuyệt cốcsắp mở

    Người thường nhịn ăn bảy ngày thì chết: tính từ lượng chứa của trường vị.

    A Normal Person Cut Off from Grain
  3. 33
    海论Hải luậnsắp mở

    Bốn biển của người: tủy hải, huyết hải, khí hải, thủy cốc chi hải; hữu dư bất túc của mỗi biển.

    Discourse on the Seas
  4. 34
    五乱Ngũ loạnsắp mở

    Khí loạn ở tâm, phế, trường vị, tay chân, đầu sinh năm chứng loạn; châm không bổ không tả.

    The Five Disorders
  5. 35
    胀论Trướng luậnsắp mở

    Chứng trướng của ngũ tạng lục phủ: cơ chế doanh vệ nghịch; châm ba lần chưa khỏi thì lại châm.

    Discourse on Distension
  6. 36
    五癃津液别Ngũ lung tân dịch biệtsắp mở

    Tân dịch chia làm năm đường: mồ hôi, nước tiểu, nước mắt, nước bọt, tủy; thiếu thừa thành bệnh.

    The Five Retentions and the Separation of Body Liquids
  7. 37
    五阅五使Ngũ duyệt ngũ sứsắp mở

    Năm quan mũi, mắt, miệng, lưỡi, tai là sứ giả của ngũ tạng; xem sắc nơi ấy mà biết bệnh.

    The Five Inspections and the Five Envoys
  8. 38
    逆顺肥瘦Nghịch thuận phì sấusắp mở

    Châm cho người béo, gầy, trẻ, khỏe, quý tộc khác nhau; đường đi thuận nghịch của mạch.

    Contrary and Compliant, Fat and Thin
  9. 39
    血络论Huyết lạc luậnsắp mở

    Châm huyết lạc: vì sao có khi ngất, có khi sưng, chảy máu đen; huyết lạc ứ trệ.

    Discourse on Blood Network Vessels
  10. 40
    阴阳清浊Âm dương thanh trọcsắp mở

    Khí trong, khí đục: thanh khí vào âm, trọc khí vào dương; châm trong thì sâu mà lưu, đục thì nông mà nhanh.

    Yin and Yang, Clear and Turbid
  11. 41
    阴阳系日月Âm dương hệ nhật nguyệtsắp mở

    Âm dương buộc vào mặt trời mặt trăng: tay chân trái phải ứng với mười hai tháng, mười can.

    Yin and Yang Tied to Sun and Moon
病传 · 本脏

Bệnh truyền, mộng, biến hóa của thể tạng

Thiên 42 – 50 · 9 thiên

Bệnh truyền qua tạng theo ngày; tà khí sinh mộng; một ngày chia bốn mùa; xem ngoài biết trong; vì sao cùng gặp gió mà mỗi người một bệnh; tạng lớn nhỏ cao thấp quyết định tính người; năm sắc trên mặt; luận về dũng và nhát.

  1. 42
    病传Bệnh truyềnsắp mở

    Thứ tự bệnh truyền từ tâm sang phế, can, tỳ, thận và kỳ hạn chết; chỗ nào châm được, chỗ nào không.

    Transmission of Disease
  2. 43
    淫邪发梦Dâm tà phát mộngsắp mở

    Tà khí lấn vào tạng phủ sinh mộng gì: âm thịnh mộng lội nước lớn, dương thịnh mộng lửa cháy…

    Excessive Evil Generating Dreams
  3. 44
    顺气一日分为四时Thuận khí nhất nhật phân vi tứ thờisắp mở

    Một ngày chia làm bốn mùa: sáng bệnh nhẹ, trưa yên, chiều nặng, đêm nặng nhất; châm theo giờ.

    One Day Divided into Four Seasons
  4. 45
    外揣Ngoại sủysắp mở

    Xét bên ngoài để đoán bên trong, như bóng theo hình, như tiếng vang theo tiếng.

    Assessing from the Outside
  5. 46
    五变Ngũ biếnsắp mở

    Vì sao cùng gặp gió mà kẻ mắc phong, kẻ mắc tý, kẻ tiêu khát: do tạng phủ mỗi người mỗi khác.

    The Five Variations
  6. 47
    本脏Bản tạngsắp mở

    Ngũ tạng to nhỏ, cao thấp, bền yếu, ngay lệch quyết định thể chất và tính tình; xem da, gân, xương mà biết.

    The Depots as Root
  7. 48
    禁服Cấm phụcsắp mở

    Lễ thụ truyền y đạo; so mạch nhân nghênh với thốn khẩu mà định kinh nào bệnh, bổ tả ra sao.

    Prohibitions and Submission
  8. 49
    五色Ngũ sắcsắp mở

    Xem sắc trên mặt: mỗi vùng ứng với một tạng phủ, chi thể; sắc sáng tối nông sâu đoán bệnh nặng nhẹ.

    The Five Complexions
  9. 50
    论勇Luận dũngsắp mở

    Người dũng và người nhát khác nhau ở tạng phủ, mắt, gân; rượu làm người nhát thành dũng.

    Discourse on Courage
背腧 · 卫气

Du huyệt, vệ khí, thiên niên và ngũ vị

Thiên 51 – 63 · 13 thiên

Các du huyệt sau lưng; vệ khí và tiêu bản của kinh; luận về đau; đời người trăm năm mỗi mười năm một đổi; ngũ vị vào tạng; thủy trướng; tặc phong; vệ khí thất thường; ngọc bản; năm điều cấm; mạch động.

  1. 51
    背腧Bối dusắp mở

    Vị trí du huyệt của ngũ tạng trên lưng; cứu chứ không châm, bổ tả bằng lửa.

    The Back Transport Openings
  2. 52
    卫气Vệ khísắp mở

    Vệ khí đi ngoài mạch; tiêu và bản của mười hai kinh; khí nhai ở đầu, ngực, bụng, chân.

    The Guard Qi
  3. 53
    论痛Luận thốngsắp mở

    Vì sao người chịu đau giỏi, người kém; chịu được thuốc độc hay không: do xương gân, da thịt, trường vị.

    Discourse on Pain
  4. 54
    天年Thiên niênsắp mở

    Tuổi trời: thần khí gì làm người sống; đời người từ 10 đến 100 tuổi, mỗi chặng mười năm tạng khí đổi ra sao.

    The Years Allotted by Heaven
  5. 55
    逆顺Nghịch thuậnsắp mở

    Thuận nghịch của khí: khi nào không được châm (khí đang thịnh, bệnh đang cấp), khi nào nên châm.

    Contrary and Compliant
  6. 56
    五味Ngũ vịsắp mở

    Năm vị vào năm tạng: ngũ cốc, ngũ quả, ngũ súc, ngũ thái hợp với tạng nào; bệnh tạng nào kiêng vị gì.

    The Five Flavors
  7. 57
    水胀Thủy trướngsắp mở

    Phân biệt thủy trướng, phu trướng, cổ trướng, trường đàm, thạch hà; cách châm.

    Water Distension
  8. 58
    贼风Tặc phongsắp mở

    Không gặp gió độc mà vẫn bệnh: do tà cũ ẩn trong người, do tình chí; chúc do của thời xưa.

    Thief Wind
  9. 59
    卫气失常Vệ khí thất thườngsắp mở

    Vệ khí mất thường ở ngực bụng; xem da thịt khí huyết mà chia người béo, mập, gầy.

    Guard Qi Losing its Regularity
  10. 60
    玉版Ngọc bảnsắp mở

    Khắc lên bảng ngọc: ung thư sinh ra do khí huyết ngưng trệ; năm điều nghịch không chữa; kim nhỏ mà hại lớn.

    The Jade Tablet
  11. 61
    五禁Ngũ cấmsắp mở

    Năm điều cấm châm theo ngày can; năm điều đoạt, năm điều quá, năm điều nghịch.

    The Five Prohibitions
  12. 62
    动输Động dusắp mở

    Vì sao chỉ thủ thái âm, túc dương minh, túc thiếu âm có mạch động không ngừng.

    The Pulsating Transport Openings
  13. 63
    五味论Ngũ vị luậnsắp mở

    Ăn nhiều vị chua thì tiểu bí, mặn thì khát, cay thì nóng tim, đắng thì nôn, ngọt thì phiền: cơ chế của từng vị.

    Discourse on the Five Flavors
阴阳二十五人

Thể chất con người và trăm bệnh khởi sinh

Thiên 64 – 71 · 8 thiên

Hai mươi lăm loại người theo ngũ hành và ngũ âm; trăm bệnh bắt đầu từ đâu; hành châm; nghẹn cách; buồn giận mất tiếng; hàn nhiệt hạch; tà khách khiến người mất ngủ và bài Bán hạ thang.

  1. 64
    阴阳二十五人Âm dương nhị thập ngũ nhânsắp mở

    Phân người thành năm hình Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy, mỗi hình năm loại: dáng người, tính nết, mùa hợp, cách châm.

    The Twenty-Five Types of People According to Yin and Yang
  2. 65
    五音五味Ngũ âm ngũ vịsắp mở

    Năm âm giốc, chủy, cung, thương, vũ ứng với kinh mạch, vị và thức ăn; vì sao đàn bà không có râu.

    The Five Notes and the Five Flavors
  3. 66
    百病始生Bách bệnh thủy sinhsắp mở

    Trăm bệnh khởi sinh từ phong vũ hàn thử, thanh thấp, hỉ nộ; tà vào da, lạc, kinh, du, tạng rồi thành tích.

    The Beginning of All Diseases
  4. 67
    行针Hành châmsắp mở

    Khi châm, khí đến nhanh chậm, ngất, đau tùy âm dương của từng người.

    Practising the Needle
  5. 68
    上膈Thượng cáchsắp mở

    Chứng nghẹn cách: ăn vào ói ra do trùng, do khí; châm và ôn ấm, kiêng ăn uống.

    The Upper Diaphragm
  6. 69
    忧恚无言Ưu khuể vô ngônsắp mở

    Lo buồn giận dữ mà mất tiếng: hầu, hội yếm, lưỡi, thanh môn; châm huyệt Thiên đột.

    Worry, Anger and Loss of Voice
  7. 70
    寒热Hàn nhiệtsắp mở

    Hàn nhiệt lao hạch ở cổ nách: do độc khí lưu ở mạch, cách châm và xem mắt đoán sống chết.

    Cold and Heat
  8. 71
    邪客Tà kháchsắp mở

    Tà khí trọ trong người làm mất ngủ: Bán hạ thang; người ứng với trời đất; kinh thủ thái âm, tâm bào; tám hư.

    Evil Visitors
通天 · 官能

Thông thiên, quan năng, chẩn xích và thích tiết

Thiên 72 – 77 · 6 thiên

Năm loại người thái âm, thiếu âm, thái dương, thiếu dương, âm dương hòa bình; năng lực của người thầy châm; xem da cẳng tay và mặt mà chẩn bệnh; năm tiết của phép châm và chân tà; vòng đi của vệ khí; chín cung tám gió.

  1. 72
    通天Thông thiênsắp mở

    Năm dạng người theo âm dương nhiều ít: dáng đi, tính nết và cách châm phải khác nhau.

    Communicating with Heaven
  2. 73
    官能Quan năngsắp mở

    Người thầy châm cần năng lực gì: mắt sáng xem sắc, tai tinh nghe tiếng, tay khéo, tâm tĩnh; ai hợp việc gì.

    Official Abilities
  3. 74
    论疾诊尺Luận tật chẩn xíchsắp mở

    Chẩn bệnh bằng cách sờ da cẳng tay, xem mắt, mặt, hình thể; đoán bệnh trẻ em; bốn mùa của mạch.

    Discourse on Illness and Diagnosis from the Forearm Skin
  4. 75
    刺节真邪Thích tiết chân tàsắp mở

    Năm tiết của châm: chấn ai, phát mông, khứ trảo, triệt y, giải hoặc; chân khí và tà khí; tà vào cốt sinh trùng.

    Needling Rules, True Qi and Evil Qi
  5. 76
    卫气行Vệ khí hànhsắp mở

    Vệ khí ngày đi hai mươi lăm vòng ở dương, đêm hai mươi lăm vòng ở âm; châm theo giờ vệ khí đến.

    The Movement of Guard Qi
  6. 77
    九宫八风Cửu cung bát phongsắp mở

    Thái Nhất du hành chín cung theo tiết khí; tám gió từ tám hướng, gió thực gió hư gây bệnh gì.

    The Nine Palaces and the Eight Winds
九针论 · 痈疽

Tổng luận cửu châm, tuế lộ, đại hoặc và ung thư

Thiên 78 – 81 · 4 thiên

Bốn thiên kết sách: chín kim ứng với chín số của trời đất; sương móc từng năm và dịch bệnh theo trăng gió; vì sao hoa mắt, hay quên, mất ngủ; hơn hai mươi loại ung nhọt, cái chữa được cái không.

  1. 78
    九针论Cửu châm luậnsắp mở

    Chín kim ứng với chín số trời đất; hình dáng, công dụng từng kim; ngũ tạng chủ, ngũ lao, ngũ tà.

    Discourse on the Nine Needles
  2. 79
    岁露论Tuế lộ luậnsắp mở

    Sương móc hằng năm: sốt rét phát theo ngày; gió mưa đêm giao thừa, trăng đầy vơi báo dịch bệnh cả năm.

    Discourse on the Dew of the Year
  3. 80
    大惑论Đại hoặc luậnsắp mở

    Vì sao lên cao thì hoa mắt, chóng mặt; tinh của ngũ tạng đều dồn lên mắt; hay quên, mất ngủ, ngủ nhiều.

    Discourse on Great Confusion
  4. 81
    痈疽Ung thưsắp mở

    Ung và thư sinh ra do doanh vệ ngưng trệ, nhiệt thắng thì thịt nát; hai mươi mấy loại ung nhọt, cách trị và tiên lượng.

    Abscesses and Ulcers